BỆNH BẠCH HẦU VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH

04/08/2020
Dịch bệnh Bạch hầu xảy ra tại khu vực Tây Nguyên. Tính đến ngày 7/7/2020, cả nước đã có 64 ca mắc tại 5 tỉnh và đã có 3 ca tử vong.

1. Bệnh bạch hầu là gì?
Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng - nhiễm độc, lây theo đường hô hấp và có khả năng gây dịch, do trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae (còn gọi là trực khuẩn Klebs-Leoffler) gây nên. Bệnh thường găp ở trẻ em < 15 tuổi và ở đối tượng chưa có miễn dịch với bệnh bạch hầu do chưa được tiêm vắc-xin đầy đủ. Vi khuẩn thường khu trú và làm thương tổn đường hô hấp trên (mũi, họng, thanh quản) tạo giả mạc dai dính, khó bóc tách và sinh ra ngoại độc tố gây nhiễm độc toàn thân (tim, thận, thần kinh), nguy cơ tử vong cao do tắc đường thở và viêm cơ tim. Bệnh có thuốc điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh và kháng độc tố bạch hầu (SAD) và có thể dự phòng bệnh bằng vắc-xin.
2. Dấu hiệu và biểu hiện của bệnh
Hay gặp nhất là bạch hầu họng (70%), bạch hầu thanh quản (20-30%), bạch hầu mũi (4%), bạch hầu mắt (3-8%), bạch hầu da...
* Thời gian ủ bệnh: từ 2-5 ngày, không có triệu chứng lâm sàng. 
* Khởi phát:
- Người bệnh thường sốt 37,5 - 38C, đau họng, khó chịu, mệt, ăn kém, da hơi xanh, sổ mũi một bên hoặc 2 bên có thể lẫn máu. 
- Họng hơi đỏ, a-my-dan có điểm trắng mờ dạng giả mạc ở một bên. Sờ thấy hạch cổ nhỏ, di động, không đau. 
* Thời kỳ toàn phát: Vào ngày thứ 2-3 của bệnh.
 - Toàn thân: Người bệnh sốt 38 - 38,5, nuốt đau, da xanh tái, mệt nhiều, chán ăn, mạch nhanh, huyết áp hơi hạ. Họng có giả mạc lan tràn ở một bên hoặc 2 bên a-my-dan; trường hợp nặng giả mạc lan trùm lưỡi gà và màn hầu. Giả mạc lúc đầu trắng ngà, sau ngả màu hơi vàng nhạt, dính chặt vào niêm mạc; Hạch góc hàm sưng đau. Bệnh nhân sổ mũi nhiều, nước mũi trắng hoặc lẫn mủ. 
* Bạch hầu ác tính: Có thể xuất hiện sớm ngày 3-7 ngày đầu của bệnh. Bệnh cảnh nhiễm trùng nhiễm độc nặng sốt cao 39-40C, giả mạc lan rộng, khắp hầu họng và môi. Hạch cổ sưng to biến dạng dẫn đến hình cổ bạnh, có nhiều biến chứng sớm viêm cơ tim, suy thận và tổn thương thần kinh. 
3. Đường lây truyền
-Bệnh bạch hầu lây chủ yếu qua đường hô hấp do tiếp xúc  trực tiếp từ người bệnh sang người lành (ho, hắt hơi, nói chuyện…)
-Ngoài ra, có thể lây gián tiếp như qua đồ dung, đồ chơi, thức ăn, quần áo…), có thể xâm nhập qua da tổn thương gây bạch hầu da…
4. Biến chứng của bệnh
Độc tố của bệnh bạch hầu có thể gây các biến chứng sau:
- Viêm cơ tim ( B/ chứng hay gặp nhất) viêm cơ tim, tử vong do đột ngột trụy tim mạch…
- Tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền: Liệt dây thần kinh sọ, liệt màn khẩu cái, liệt cơ mắt….
- Ngoài ra biến chứng: Thận (Thoái hóa thận, hoại tử ống thận, chảy máu lớp tủy và vỏ thượng thận); Phổi (Tắc nghẽn đường hô hấp, bội nhiễm phổi); Xuất huyết do giảm tiểu cầu...
5. Cách phòng bệnh
- Tất cả người bệnh nghi bạch hầu phải được vào viện để cách ly cho đến khi có kết quả xét nghiệm vi khuẩn hai lần âm tính. Nếu không có điều kiện làm xét nghiệm thì phải cách ly bệnh nhân sau 14 ngày điều trị kháng sinh.
- Rửa tay đúng quy cách bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 
- Nhà ở của người bệnh, dụng cụ trong phòng, đồ dùng, quần áo của người bệnh phải tẩy uế và sát khuẩn. 
- Phòng bệnh bằng vắc-xin bạch hầu: trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, dùng vắc-xin đa giá: bạch hầu - ho gà - uốn ván cho trẻ. Bắt đầu tiêm từ 2-3 tháng tuổi, tiêm 2 lần, mỗi lần 1ml cách nhau 1 tháng. Một năm sau nhắc lại mỗi một năm 1 lần cho đến 5 tuổi. 
- Với người tiếp xúc: Xét nghiệm vi khuẩn và theo dõi trong vòng 7 ngày. 
- Thường xuyên theo dõi các tập thể trẻ em, đề phòng dịch xảy ra. 
Thanh Huyền - Khoa Truyền thông GDSK – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

(Nguồn tin: Trang thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Hòa Bình)

Thứ 7, Ngày 26 tháng 9 năm 2020
02:53:31 PM

Bệnh thường gặp

Y học cổ truyền

Thư viện ảnh